DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI CHO TẤT CẢ DOANH NGHIỆP

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI CHO TẤT CẢ DOANH NGHIỆP
Hotline: 0919.338.440 - 0905.583.661
Hiển thị các bài đăng có nhãn 1. KẾ TOÁN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 1. KẾ TOÁN. Hiển thị tất cả bài đăng

8 tháng 1, 2011

KẾ TOÁN CHI PHÍ

SUBJECT: VÌ SAO TRONG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC - P/ÁN KHÔNG TÍNH GIÁ THÀNH BÁN THÀNH PHẨM (PHƯƠNG PHÁP SONG SONG) THÌ TẠI SAO XẢY RA TRƯỜNG HỢP SAU:

1. ĐỐI VỚI CP NVLTT THÌ SỐ LƯỢNG SPDD CK ĐƯỢC TÍNH TỪ GIAI ĐOẠN 1 --> n
2. ĐỐI VỚI CP NCTT, CP SXC THÌ SỐ LƯỢNG SPDD CK ĐƯỢC TÍNH TỪ GIAI ĐOẠN 2->n

ĐỂ HIỂU RÕ PHẦN NÀY YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN THAM KHẢO CÁC VẦN ĐỀ SAU:

1. Đọc lại các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2. Đọc lại phương pháp tính giá thành phân bước - theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm

GIẢI THÍCH VẤN ĐỀ: (Theo nội dung sinh viên hỏi kèm theo dưới bài viết này)
1. Nội dung em nói người ta đáng áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT. Như vậy theo phương pháp này có các đặt điểm sau đây:
- Đặc điểm 1: Chi phí NVLTT bỏ 1 lần từ đầu quy trình sản xuất và chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm.
- Đặc điểm 2: Chi phí NCTT, SXC bỏ dần vào quá trình sản xuất và chiểm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm.
- Đặc điểm 3: Theo phương pháp này ta phải hiểu toàn bộ Chi phí NVLTT GĐ1 (gồm CPNVLTT DDĐK GĐ1 + CP NVLTT PSTKGĐ1) dùng để sản xuất cho cả sản SL phẩm hoàn thành giai đoạn 1 và SL sản phẩm dở dang cuối giai đoạn 1. Nếu đồng ý điều này thì xem tiếp phân tích công thức tiếp theo của Thầy (nếu không thì không nên đọc tiếp, để suy nghĩ lại và đọc kỹ lý thuyết rồi đọc tiếp nhé)

Công thức triển khai mẫu số:

(1) SL SPDD cuối GĐ1 + SL SP hoàn thành GĐ1 = SL SPDD cuối GĐ1 + SL SPDD cuối GĐ2 + SL SP hoàn thành GĐ2
(Với điều kiện là toàn bộ SP hoàn thành GĐ 1 chuyển hết sang GĐ 2 để tiếp tục chế biến có nghĩa là: SL SP hoàn thành GĐ1 = SL SPDD cuối GĐ2 + SL SP hoàn thành GĐ2)

(2) Tương tự như vậy triển khai công thức (1) thành:

SL SPDD cuối GĐ1 + SL SP hoàn thành GĐ1 = SL SPDD cuối GĐ1 + SL SPDD cuối GĐ2 + SL SP hoàn thành GĐ2 = SL SPDD cuối GĐ1 + SL SPDD cuối GĐ2 +... +SL SPDD cuối GĐn + SL SP hoàn thành GĐn = SL SP hoàn thành (hay còn gọi là SL Thành phẩm) + SL SPDD cuối GĐ1-->n

(3) Bây giờ ta lấy tử chia cho mẫu số:

= Tổng CP NVLTT / (SL SP hoàn thành (hay còn gọi là SL Thành phẩm) + SL SPDD cuối GĐ1-->n) = Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm

(4) Muốn có Chi phí NVLTT trong Sản phẩm hoàn thành cuối GĐn thì chỉ việc lấy: Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm * SL SP hoàn thành

- Đặc điểm 4: Tương tự theo phương pháp này ta phải hiểu toàn bộ Chi phí NVCTT GĐ1 (hay CP SXC GĐ1) dùng để sản xuất cho SL phẩm hoàn thành giai đoạn 1 và không tính đến SL sản phẩm dở dang cuối giai đoạn 1 (vì theo phương pháp đánh giá spdd theo CP NVLTT). Nếu đồng ý điều này thì xem tiếp phân tích công thức tiếp theo của Thầy (nếu không thì không nên đọc tiếp, để suy nghĩ lại và đọc kỹ lý thuyết rồi đọc tiếp nhé)

PHÂN TÍCH CÔNG THỨC TƯƠNG TỰ TỪ (1) ĐẾN (4) Ở TRÊN VÀ NHẬN XÉT LÀ TỰ TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI CỦA MÌNH.

2. Nội dung em hỏi người ta đang áp dụng phương pháp tính giá thành theo: Phương pháp phân bước - p/án không tính giá thành bán thành phẩm (hay còn gọi là phương pháp kết chuyển song song).

"Thưa Thầy, E nhờ Thầy giúp đỡ giải thích môn Kế Toán Chi Phí
Trong phần tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước.
Trong phần phương án không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển song song chi phí) . Khi tính chi phí SX giai đoạn 1 trong giá thành sản phẩm hoàn thành bao gồm:

CPNVLTT = [CPNVLTT dở dang đầu kỳ GĐ1+ CPNVLTT phát sinh trong kỳ GĐ1) / (số lượng thành phẩm GĐn + Số lượng SPDDCK từ giai đọan 1 đến gai đọan n )] x Số lượng thành phẩm GĐn

CPNCTT=[ (CP NCTT DD ĐK GĐ1 + CP NCTT PSTK GĐ1) / (Số lượng thành phẩm GĐn + Số lượng SPDDCK từ giai đọan 2 đến n)] x Số lượng thành phẩm GĐn

CPSXC = [(CPSXCDD ĐK GĐ1 + CPSXC PSTK GĐ1) / (Số lượng thành phẩm GĐn+ Số lượng SPDDCK từ gia đọan 2 đến n)] x Số lượng thành phẩm GĐn
(Trang 89 – sách kế toán chi phí)

Em không hiểu chỗ là sao tính CPNVLTT là từ giai đọan 1 đến n
Nhưng khi tính CPNCTT và CPSXC là từ giai đoạn 2 đến n
Mong Thầy bớt chút thời gian giải thích giúp Em với
Em cảm ơn Thầy

QUÁCH TUẤN DU"

27 tháng 12, 2010

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Đề 1: Tháng 1, cty mua 1bộ bàn ghế có giá mua 9tr chưa thuế VAT 10% trả bg tiền mặt, cty nhập kho bộ bàn ghế. Đầu tháng 2, cty sử dụng bộ bàn ghế ở bộ phận bán hàng với tgian dự kiến 5năm nhưng chỉ sd đc 3năm thì bị hý thu ịnh khoản, giả sử mua về nhập kho liền, thuế VAT theo p2 khấu trừ.đc 1tr. Định khoản, giả sử mua về nhập kho liền, thuế VAT theo p2 khấu trừ.
Giải:

1. Khi mua nhập kho, kế toán định khoản:
Nợ TK153: 9.000.000
Nợ TK1331: 900.000
       Có TK1111: 9.900.000

2. Vào tháng 2, khi xuất công cụ dụng cụ ra sử dụng. Kế toán định khoản:
Nợ TK242: 9.000.000
           Có TK153: 9.000.000
3. Định kỳ hàng năm, kế toán định khoản như sau:

- Nợ TK641: 9.000.000/5năm = 1.800.000 [năm đầu tiên nếu tính chi li là (9.000.000/5*12tháng) * 11 tháng]
       Có TK242: 1.800.000

- Như vậy số đã hạch toán vào chi phí bán hàng 2 năm đầu tiên là: 1.800.000 * 2 năm = 3.600.000đ
[Cái này mình nên cân nhắc về chi phí vì năm đầu tiên thiếu 1 tháng. Nếu tính chi ly thì phải tính như sau: 11 tháng năm đầu tiên + 1 năm tiếp theo = (9.000.000/5năm*12tháng)*11tháng + (9.000.000/5)*1 năm= ???]

4. Khi bộ phận sử dụng công cụ dụng cụ báo hỏng (báo hỏng năm thứ 3), kế toán định khoản:
Xác định giá trị CCDC phân bổ năm thứ 3:
= Giá trị CCDC xuất dùng - Giá trị đã phân bổ 2 năm đầu tiên - giá trị phế liệu thu hồi - giá trị bồi thường (nếu có)
= 9.000.000 - 3.600.000 (hoặc ???) - 1.000.000 - 0 = 4.400.000

Nợ TK641: 4.400.000
Nợ TK111: 1.000.000
       Có TK242: 5.400.000

-------
HMĐ

3 tháng 12, 2010

KẾ TOÁN CHI PHÍ

BÀI 1:

EM CHAO THAY,THAY CHO EM HOI BAI TAP KE TOAN CHI PHÍ
DN X CO QUY TRINH CONG NGHE SAN XUAT PHUC TAP TRAI QUA HAI GIAI DOAN CHE BIEN LIEN TUC.TAI LIEU VE 1 GIAI DOAN NHU SAU:

1. SP DO DANG DAU KY  200SP TY LE HOAN THANH NGUYEN VAT LIEU 100%, NHAN CONG 40%,CP SXC 70%

2. SP DO DANG CUOI KY 300SP TY LE HOAN THANH NGUYEN VAT LIEU 60%, NHAN CONG 30%, SAN XUAT CHUNG 60 %

3. GIAI DOAN 1 HOAN THANH 2000 SP CHUYEN GIAI DOAN 2

SO LUONG SAN PHAM HOAN THANH TUONG DUONG THEO PHUONG PHAP FIFO CUA KHOAN MUC CP SAN XUAT CHUNG LÀ BAO NHIÊU???
EM GIAI NHUNG KHONG CO DAP AN,

A. 1910 SP
B. 1880 SP
C. 2000 SP
D. 2040 SP

GIẢI:

Yêu cầu:
1. Trước tiên phải xem lại Phương pháp FIFO là như thế nào? Xem lại chương 4
2. Công thức tính sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (xem lại công thức) = 200*30% + 2.000*100% + 300*60% = 2.240
BÀI 2: Bạn Thư hỏi

Công ty Bien Xanh SX mot loai Sp. Định mức NVL trực tiếp 5kg/sp, đơn giá định mức 5000đ/kg. Định mức đơn giá NCTT 4h/sp, đơn giá định mức 15000đ/h.
Trong tháng, mua 13800kg NVL với giá 5100đ/kg xuất thẳng đi SX 2800sp. 11050h NCTT được ghi với CP 164645000. Biến đông chi phí NCTT:
a) giảm 3355000                 b) tăng 3355000
c) tăng 4245000                  d) giảm 3245000

Em giải:  (164.645.000-4*15000*28000)*11050=-3355000*11050   Khong co đáp án

Cũng câu hỏi trên biến động lượng thời gian lao động trực tiếp:
a)giảm 765000    d) giảm 2250000
b) tăng 765000    c) tăng 2235000
Giải:     (11050-4*2800)*15000=-2250000 > chọn d

19 tháng 10, 2010

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP P.1

THUẾ TNDN ĐƯỢC HẠCH TOÁN CHIA LÀM 2 PHẦN:


CHÊNH LỆCH VĨNH VIỄN: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, CHÊNH LỆCH NÀY VĨNH VIỄN KHÔNG ĐƯỢC THUẾ THỪA NHẬN.
CHÊNH LỆCH TẠM THỜI: Là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận doanh thu hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế.

PHẦN 1: KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
- CUỐI NĂM QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ TNDN PHẢI NỘP HIỆN HÀNH (XÁC ĐỊNH THEO LUẬT THUẾ TNDN HIỆN HÀNH)

- ĐỐI CHIẾU SỐ THUẾ TNDN TẠM TÍNH ĐÃ NỘP HÀNG QUÝ SO VỚI SỐ THUẾ QUYẾT TOÁN: (NẾU SỐ TẠM NỘP ÍT HƠN SỐ THUẾ QUYẾT TOÁN PHẢI NỘP THÌ HẠCH TOÁN BỔ SUNG NỢ TK8211/ CÓ TK3334; NGƯỢC LẠI HẠCH TOÁN NỢ 3334/ CÓ TK8211.

PHẦN 2: HẠCH TOÁN PHẦN CHÊNH LỆCH TẠM THỜI (ĐỌC LẠI ĐỂ BIẾT THẾ NÀO LÀ CHÊNH LỆCH TẠM THỜI). PHẦN CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC PHÂN LOẠI THÀNH 2 TRƯỜNG HỢP SAU ĐÂY:

- CHÊNH LỆCH TẠM THỜI ĐƯỢC KHẤU TRỪ: NGUYÊN NHÂN LÀ DO LNKT < LNCT. TRƯỜNG HỢP NÀY KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NỢ TK243/ CÓ TK8212: (LNCT - LNKT)* TS THUẾ TNDN HIỆN HÀNH

- CHÊNH LỆCH TẠM THỜI CHỊU THUẾ: NGUYÊN NHÂN LÀ DO LNKT > LNCT. TRƯỜNG HỢP NÀY KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NỢ TK8212/ CÓ TK347: (LNKT - LNCT)* TS THUE TNDN HIỆN HÀNH

Sẽ có bài viết cụ thể phần 2 - Phân tích số liệu cụ thể
Các bạn có quan tâm hoặc đóng góp bằng cách viết vào phần "Nhận xét" cuối bài viết

Thanks;
---------------------------------------
Huỳnh Minh Đại
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM
CƠ SỞ ĐÀO TẠO MIỀN TRUNG
Email: quangdaiminh@gmail.com
Blog: http://quangdaiminh.blogspot.com/
Phone: 090 55 83 661

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

GÓC CỰU SINH VIÊN